Phạt xuất hóa đơn sai thời điểm năm 2026 mới nhất
02:05:00 19/05/2026
Trước tiên các bạn cần phải tìm hiểu kỹ về quy định thời điểm xuất hóa đơn điện tử theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP tại đây:
Nếu doanh nghiệp xuất hóa đơn điện tử không đúng với thời điểm xuất hóa đơn đã được quy định tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP thì doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo quy định tại điều 24 của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026 như sau:
1. Mức phạt xuất hóa đơn sai thời điểm áp dụng từ ngày 16/01/2026 theo quy định tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP:
|
STT |
Hành vi |
Mức phạt |
|
1 |
Đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa 01 số hóa đơn; |
Phạt cảnh cáo |
|
2 |
- Trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn; - Trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ 01 số hóa đơn |
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng |
|
3 |
- Trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 10 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn; - Trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn |
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng |
|
4 |
- Trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn; - Trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn |
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 15.000.000 đồng |
|
5 |
- Trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 100 số hóa đơn trở lên; - Trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn |
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng |
|
6 |
Trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn |
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng |
|
7 |
Trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 100 số hóa đơn trở lên. |
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng |
(Theo Điểm a Khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026)
2. Mức phạt xuất hóa đơn sai thời điểm theo quy định trước ngày 16/01/2026 tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP:
Điều 24. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ
1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ;
Trong đó: Tình tiết giảm nhẹ được quy định tại điều 6 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau:
Điều 6. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng trong lĩnh vực thuế, hóa đơn
1. Tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Chi tiết về tình tiết giảm nhẹ theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính:
- Các tình tiết giảm nhẹ trong xử phạt vi phạm hành chính thuế: Căn cứ theo điều 9 Luật 15/2012/QH13 luật xử lý vi phạm hành chính quy định cụ thể như sau:
+ Người vi phạm hành chính đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;
+ Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính;
+ Vi phạm hành chính trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra; vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
+ Vi phạm hành chính do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần;
+ Người vi phạm hành chính là phụ nữ mang thai, người già yếu, người có bệnh hoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
+ Vi phạm hành chính vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra;
+ Vi phạm hành chính do trình độ lạc hậu;
- Các tình tiết tăng nặng trong xử phạt vi phạm hành chính thuế:
Căn cứ theo điều 10 Luật 15/2012/QH13 luật xử lý vi phạm hành chính quy định cụ thể như sau:
+ Vi phạm hành chính có tổ chức;
+ Vi phạm hành chính nhiều lần; tái phạm;
+ Xúi giục, lôi kéo, sử dụng người chưa thành niên vi phạm; ép buộc người bị lệ thuộc vào mình về vật chất, tinh thần thực hiện hành vi vi phạm hành chính;
+ Sử dụng người biết rõ là đang bị tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi để vi phạm hành chính;
+ Lăng mạ, phỉ báng người đang thi hành công vụ; vi phạm hành chính có tính chất côn đồ;
+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm hành chính;
+ Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để vi phạm hành chính;
+ Vi phạm trong thời gian đang chấp hành hình phạt của bản án hình sự hoặc đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính;
+ Tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm hành chính mặc dù người có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi đó;
+ Sau khi vi phạm đã có hành bi trốn tránh, che giấu vi phạm hành chính;
+ Vi phạm hành hcính có quy mô lớn, số lượng hoặc trị giá hàng hóa lớn;
+ Vi phạm hành chính đối với nhiều người, trẻ em, người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai.
- Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính: Căn cứ theo Điều 11 Luật 15/2012/QH13 quy định:
Không xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp sau đây:
+ Thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong tính thế cấp thiết;
+ Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do phòng vệ chính đáng;
+ Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất ngờ;
+ Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất khả kháng;
+ Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính không có năng lực trách nhiệm hành chính; người thực hiện hành vi vi phạm hành chính chưa đủ tuồi bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 của Luật này.
b) Lập hóa đơn liên tục từ số nhỏ đến số lớn nhưng khác quyển (dùng quyển có số thứ tự lớn hơn và chưa dùng quyển có số thứ tự nhỏ hơn) và tổ chức, cá nhân sau khi phát hiện ra đã hủy các quyển hóa đơn có số thứ tự nhỏ hơn;
c) Lập sai loại hóa đơn theo quy định đã giao cho người mua hoặc đã kê khai thuế, bên bán và bên mua phát hiện việc lập sai hóa đơn và lập lại loại hóa đơn đúng theo quy định trước khi cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế và không ảnh hưởng đến việc xác định nghĩa vụ thuế.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không lập hóa đơn tổng hợp theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
b) Không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động, trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về háo đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1, khoản 3 Điều này;
b) Lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định, trừ trường hợp phạt cảnh cáo theo điểm b khoản 1 Điều này;
c) Lập hóa đơn ghi ngày trên hóa đơn trước ngày mua hóa đơn của cơ quan thuế;
d) Lập sai loại hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và đã giao cho người mua hoặc đã kê khai thuế, trừ trường hợp phạt cảnh cáo theo điểm c khoản 1 Điều này;
đ) Lập hóa đơn điện tử khi chưa có thông báo chấp thuận của cơ quan thuế hoặc trước ngày cơ quan thuế chấp nhận việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế;
e) Lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh;
g) Lập hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không có kết nối, chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế;
h) Lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc trên hóa đơn theo quy định.
(Khoản này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP)
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người mua theo quy định, trừ hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lập hóa đơn theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 4, khoản 5 Điều này khi người mua có yêu cầu.
* Lưu ý các mức phạt xuất hóa đơn sai thời điểm:
- Thời hiệu xử phạt vi phạm xuất hóa đơn sai thời điểm là bao nhiêu năm?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 8 của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP thì:
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn là 02 năm.
- Hóa đơn xuất sai thời điểm bên mua có bị phạt không?
Bên mua không bị xử phạt.
- Hóa đơn xuất sai thời điểm bên mua có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không?
Hóa đơn xuất sai thời điểm có được khấu trừ và đưa vào chi phí.
+ Bên mua: Hóa đơn lập sai thời điểm sẽ được đưa vào chi phí tình thuế TNDN và kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào, với điều kiện: Việc mua bán là đúng thực tế; có hóa đơn, chứng từ thanh toán đầy đủ; Bên bán đã kê khai, nộp thuế đầy đủ).
+ Bên bán: Sẽ bị phạt về hành vi lập hóa đơn sai thời điểm, tùy vào từng trường hợp mức phạt sẽ khác nhau:
.) Nếu lập hóa đơn sai thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tính tiết giảm nhẹ: → Phạt cảnh cáo.
.) Nếu lập hóa đơn sai thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế: → Phạt từ 3.000.000 đồng - 5.000.000 đồng.
.) Nếu lập hóa đơn sai thời điểm (trừ 2 trường hợp trên): → Phạt từ 4.000.000 đồng - 8.000.000 đồng.